Nhà thơ Khuất Nguyên và áng thơ được yêu thích nhất mọi thời đại phần 2

Khuất Nguyên là một thi sĩ vang danh của Trung Quốc. Ông xuất thân dòng dõi quý tộc làm quan nhưng rồi bị dèm pha nên ông từ chức. Nhìn quốc gia lâm vào cảnh nội ưu ngoại hoạn mà vua ngày một hôn ám, sa đọa ông rất đau lòng. Lòng yêu nước và nỗi niềm phẫn uất trước thời cuộc đã được Khuất Nguyên thể hiện trong những tác phẩm bất hủ như Ly tao, Thiên vấn, Thiệp giang, Ai Sính, Hoài Sa, Trừu tư, Quốc thương,… Ngòi bút của ông luôn được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá cao. Hãy đón xem những áng thơ của ông ngay bây giờ nhé!

Thiên vấn 天問 • Hỏi trời

曰:
遂古之初,
誰傳道之?
上下未形,
何由考之?
冥昭瞢闇,
誰能極之?
馮翼惟像,
何以識之?
明明闇闇,
惟時何為?
陰陽三合,
何本何化?
圜則九重,
孰營度之?
惟玆何功?
孰初作之?
斡維焉繫?
天極焉加?
八柱何當?
東南何虧?
九天之際,
安放安屬?
隅隈多有,
誰知其數?
天何所沓?
十二焉分?
日月安屬?
列星安陳?
出自湯谷,
次于蒙汜。
自明及晦,
所行幾里?
夜光何德,
死則又育?
厥利維何,
而顧菟在腹?
女岐無合,
夫焉取九子?
伯強何處?
惠氣安在?
何闔而晦?
何開而明?
角宿未旦,
曜靈安藏?
不任汩鴻,
師何以尚之?
僉曰:「何憂?
何不課而行之?」
鴟龜曳銜,
鯀何聽焉?
順欲成功,
帝何刑焉?
永遏在羽山,
夫何三年不施?
伯禹愎鯀,
夫何以變化?
纂就前緒,
遂成考功。
何續初繼業,
而厥謀不同?
洪泉極深,
何以寘之?
地方九則,
何以墳之?
應龍何畫,
何盡何歷?
鯀何所營?
禹何所成?
康回馮怒,
墜何故以東南傾?
九州安錯?
川谷何洿?
東流不溢,
孰知其故?
東西南北,
其修孰多?
南北順㯐,
其衍幾何?
崑崙縣圃,
其居安在?
增城九重,
其高幾里?
四方之門,
其誰從焉?
西北辟啟,
何氣通焉?
日安不到,
燭龍何照?
羲和之未揚,
若華何光?
何所冬暖?
何所夏寒?
焉有石林?
何獸能言?
焉有虯龍,
負熊以遊?
雄虺九首,
儵忽焉在?
何所不死?
長人何守?
靡蓱九衢,
枲華安居?
一蛇吞象,
厥大何如?
黑水玄趾,
三危安在?
延年不死,
壽何所止?
鯪魚何所?
鬿堆焉處?
羿焉彃日?
烏焉解羽?
禹之力獻功,
降省下土四方,
焉得彼嵞山女,
而通之於台桑?
閔妃匹合,
厥身是繼,
胡維嗜不同味,
而快鼂飽?
啟代益作后,
卒然離蠥,
何啟惟憂,
而能拘是達?
皆歸䠶𥷤,
而無害厥躬。
何后益作革,
而禹播降?
啟棘賓商,
《九辯》《九歌》。
何勤子屠母,
而死分竟地?
帝降夷羿,
革孽夏民。
胡䠶夫河伯,
而妻彼雒嬪?
馮珧利決,
封狶是䠶。
何獻蒸肉之膏,
而后帝不若?
浞娶純狐,
眩妻爰謀。
何羿之䠶革,
而交吞揆之?
阻窮西征,
巖何越焉?
化為黃熊,
巫何活焉?
咸播秬黍,
莆雚是營。
何由并投,
而鮌疾脩盈?
白蜺嬰茀,
胡為此堂?
安得夫良藥,
不能固臧?
天式從橫,
陽離爰死。
大鳥何鳴,
夫焉喪厥體?
蓱號起雨,
何以興之?
撰體協脅,
鹿何膺之?
鼇戴山抃,
何以安之?
釋舟陵行,
何以遷之?
惟澆在戶,
何求于嫂?
何少康逐犬,
而顛隕厥首?
女歧縫裳,
而館同爰止,
何顛易厥首,
而親以逢殆?
湯謀易旅,
何以厚之?
覆舟斟尋,
何道取之?
桀伐蒙山,
何所得焉?
妹嬉何肆,
湯何殛焉?
舜閔在家,
父何以鱞?
堯不姚告,
二女何親?
厥萌在初,
何所億焉!
璜臺十成,
誰所極焉?
登立為帝,
孰道尚之?
女媧有體,
孰制匠之?
舜服厥弟,
終然為害。
何肆犬體,
而厥身不危敗?
吳獲迄古,
南嶽是止。
孰期去斯,
得兩男子?
緣鵠飾玉,
后帝是饗。
何承謀夏桀,
終以滅喪?
帝乃降觀,
下逢伊摯。
何條放致罰,
而黎服大說?
簡狄在臺,
嚳何宜?
玄鳥致貽,
女何喜?
該秉季德,
厥父是臧。
胡終弊于有扈,
牧夫牛羊?
干協時舞,
何以懷之?
平脅曼膚,
何以肥之?
有扈牧豎,
云何而逢?
擊牀先出,
其命何從?
恆秉季德,
焉得夫朴牛?
何往營班祿,
不但還來?
昏微遵迹,
有狄不寧。
何繁鳥萃棘,
負子肆情?
眩弟竝淫,
危害厥兄。
何變化以作詐,
後嗣而逢長?
成湯東巡,
有莘爰極。
何乞彼小臣,
而吉妃是得?
水濱之木,
得彼小子。
夫何惡之,
媵有莘之婦?
湯出重泉,
夫何辠尤?
不勝心伐帝,
夫誰使挑之?
會鼂爭盟,
何踐吾期?
蒼鳥群飛,
孰使萃之?
到擊紂躬,
叔旦不嘉。
何親揆發,
定周之命以咨嗟?
授殷天下,
其位安施?
反成乃亡,
其罪伊何?
爭遣伐器,
何以行之?
竝驅擊翼,
何以將之?
昭后成遊,
南土爰底。
厥利惟何,
逢彼白雉?
穆王巧梅,
夫何為周流?
環理天下,
夫何索求?
妖夫曳衒,
何號于市?
周幽誰誅,
焉得夫襃姒?
天命反側,
何罰何佑?
齊桓九會,
卒然身殺。
彼王紂之躬,
孰使亂惑?
何惡輔弼,
讒諂是服?
比干何逆,
而抑沉之?
雷開阿順,
而賜封之?
何聖人之一德,
卒其異方?
梅伯受醢,
箕子詳狂。
稷維元子,
帝何竺之?
投之於冰上,
鳥何燠之?
何馮弓挾矢,
殊能將之?
既驚帝切激,
何逢長之?
伯昌號衰,
秉鞭作牧。
何令徹彼岐社,
命有殷國?
遷藏就岐,
何能依?
殷有惑婦,
何所譏?
受賜玆醢,
西伯上告。
何親就上帝,
罰殷之命以不救?
師望在肆,
昌何識?
鼓刀揚聲,
后何喜?
武發殺殷,
何所悒?
載尸集戰,
何所急?
伯林雉經,
維其何故?
何感天抑墬,
夫誰畏懼?
皇天集命,
惟何戒之?
受禮天下,
又使至代之?
初湯臣摯,
後玆承輔。
何卒官湯,
尊食宗緒?
動闔夢生,
少離散亡。
何壯武厲,
能流厥嚴?
彭鏗斟雉,
帝何饗?
受壽永多,
夫何久長?
中央共牧,
后何怒?
𧒒蛾微命,
力何固?
驚女釆薇,
鹿何祐?
北至回水,
萃何喜?
兄有噬犬,
弟何欲?
易之以百兩,
卒無祿。
薄暮雷電,
歸何憂?
厥嚴不奉,
帝何求?
伏匿穴處,
爰何云?
荊師作勳,
夫何長?
悟過改更,
我又何言?
吳光爭國,
久余是勝。
何環穿自閭社丘陵,
爰出子文?
吾告堵敖,
以不長。
何試上自予,
忠名彌彰?

Thiên vấn

Viết:
Toại cổ chi sơ,
Thuỳ truyền đạo chi?
Thượng hạ vị hình,
Hà do khảo chi?
Minh chiêu măng ám,
Thuỳ năng cực chi?
Phùng dực duy tượng,
Hà dĩ thức chi?
Minh minh ám ám,
Duy thì hà vi?
Âm dương tam hợp,
Hà bản hà hoá?
Hoàn tắc cửu trùng,
Thục dinh độ chi?
Duy tư hà công? Thục sơ tác chi?
Oát duy yên hệ?
Thiên cực yên gia?
Bát trụ hà đương?
Đông nam hà khuy?
Cửu thiên chi tế,
An phóng an thuộc?
Ngung ôi đa hữu,
Thuỳ tri kỳ số?
Thiên hà sở đạp?
Thập nhị yên phân?
Nhật nguyệt an thuộc?
Liệt tinh an trần?
Xuất tự Thang cốc,
Thứ vu Mông dĩ.
Tự minh cập hối,
Sở hành kỷ lý?
Dạ quang hà đức,
Tử tắc hựu dục?
Quyết lợi duy hà,
Nhi cố thố tại phúc?
Nữ Kỳ vô hợp,
Phù yên thủ cửu tử?
Bá cường hà xứ?
Huệ khí an tại?
Hà hạp nhi hối?
Hà khai nhi minh?
Giác túc vị đán,
Diệu linh an tàng?
Bất nhiệm mịch hồng,
Sư hà dĩ thượng chi?
Thiêm viết: “Hà ưu?
Hà bất khoá nhi hành chi?”
Si quy duệ hàm,
Cổn hà thính yên?
Thuận dục thành công,
Đế hà hình yên?
Vĩnh át tại Vũ sơn,
Phù hà tam niên bất thi?
Bá vũ phức Cổn,
Phù hà dĩ biến hoá?
Toản tựu tiền tự,
Toại thành khảo công.
Hà tục sơ kế nghiệp,
Nhi quyết mưu bất đồng?
Hồng tuyền cực thâm,
Hà dĩ trí chi?
Địa phương cửu tắc,
Hà dĩ phần chi?
Ứng long hà hoạ,
Hà tận hà lịch?
Cổn hà sở dinh?
Vũ hà sở thành?
Khang Hồi phùng nộ,
Truỵ hà cố dĩ đông nam khuynh?
Cửu châu an thác?
Xuyên cốc hà ô?
Đông lưu bất dật,
Thục tri kỳ cố?
Đông tây nam bắc,
Kỳ tu thục đa?
Nam bắc thuận thoả,
Kỳ diễn kỷ hà?
Côn Lôn Huyền Phố,
Kỳ cư an tại?
Tăng thành cửu trùng,
Kỳ cao kỷ lý?
Tứ phương chi môn,
Kỳ thuỳ tòng yên?
Tây bắc tích khởi,
Hà khí thông yên?
Nhật an bất đáo,
Chúc long hà chiếu?
Hy Hoà chi vị dương,
Nhược hoa hà quang?
Hà sở đông noãn?
Hà sở hạ hàn?
Yên hữu thạch lâm?
Hà thú năng ngôn?
Yên hữu cầu long,
Phụ hùng dĩ du?
Hùng huỷ cửu thủ,
Thúc hốt yên tại?
Hà sở bất tử?
Trưởng nhân hà thủ?
Mỹ bình cửu cù,
Tỷ hoa an cư?
Nhất xà thôn tượng,
Quyết đại hà như?
Hắc thuỷ huyền chỉ,
Tam Nguy an tại?
Diên niên bất tử,
Thọ hà sở chỉ?
Lăng ngư hà sở?
Kỳ đôi yên xứ?
Nghệ yên tất nhật?
Ô yên giải vũ?
Vũ chi lực hiến công,
Giáng tỉnh hạ thổ tứ phương,
Yên đắc bỉ Đồ Sơn nữ,
Nhi thông chi ư Thai Tang?
Mẫn phi thất hợp,
Quyết thân thị kế,
Hồ duy thị bất đồng vị,
Nhi khoái trào bão?
Khải đại Ích tác hậu,
Tốt nhiên ly nghiệt,
Hà Khải duy ưu,
Nhi năng câu thị đạt?
Giai quy xạ cúc,
Nhi vô hại quyết cung.
Hà hậu Ích tác cách,
Nhi Vũ bá giáng?
Khởi cức tân thương,
“Cửu biện”, “Cửu ca”.
Hà cần tử đồ mẫu,
Nhi tử phân cánh địa?
Đế giáng Di Nghệ,
Cách nghiệt hạ dân.
Hồ xạ phu hà bá,
Nhi thê bỉ Lạc tân?
Phùng diêu lợi quyết,
Phong hỉ thị xạ.
Hà hiến chưng nhục chi cao,
Nhi hậu đế bất nhược?
Xác thú Thuần Hồ,
Huyễn thê viên mưu.
Hà Nghệ chi xạ cách,
Nhi giao thôn quỹ chi?
Trở cùng tây chinh,
Nham hà việt yên?
Hoá vi hoàng hùng,
Vu hà hoạt yên?
Hàm bá cự thử,
Phủ quán thị dinh.
Hà do tịnh đầu,
Nhi Cổn tật tu doanh?
Bạch nghê anh phất,
Hồ vi thử đường?
An đắc phu lương dược,
Bất năng cố tang?
Thiên thức tòng hoành,
Dương ly viên tử.
Đại điểu hà minh,
Phù yên táng quyết thể?
Bình hào khởi vũ,
Hà dĩ hưng chi?
Soạn thể hiệp hiếp,
Lộc hà ưng chi?
Ngao đới sơn biến,
Hà dĩ an chi?
Thích chu lăng hành,
Hà dĩ thiên chi?
Duy kiêu tại hộ,
Hà cầu vu tẩu?
Hà Thiếu Khang trục khuyển,
Nhi điên vẫn quyết thủ?
Nữ kỳ phùng thường,
Nhi quán đồng viên chỉ,
Hà điên dị quyết thủ,
Nhi thân dĩ phùng đãi?
Thang mưu dị lữ,
Hà dĩ hậu chi?
Phúc chu châm tầm,
Hà đạo thủ chi?
Kiệt phạt Mông Sơn,
Hà sở đắc yên?
Muội Hỉ hà tứ,
Thang hà cức yên?
Thuấn mẫn tại gia,
Phụ hà dĩ quan?
Nghiêu bất Diêu cáo,
Nhị nữ hà thân?
Quyết manh tại sơ,
Hà sở ức yên!
Hoàng đài thập thành,
Thuỳ sở cực yên?
Đăng lập vi đế,
Thục đạo thượng chi?
Nữ Oa hữu thể,
Thục chế tượng chi?
Thuấn phục quyết đệ,
Chung nhiên vi hại.
Hà tứ khuyển thể,
Nhi quyết thân bất nguy bại?
Ngô hoạch hất cổ,
Nam nhạc thị chỉ.
Thục kỳ khứ tư,
Đắc lưỡng nam tử?
Duyên hộc sức ngọc,
Hậu đế thị hưởng.
Hà thừa mưu Hạ Kiệt,
Chung dĩ diệt táng?
Đế nãi giáng quan,
Hạ phùng Y Chí.
Hà Điều phóng trí phạt,
Nhi lê phục đại thuyết?
Giản Địch tại đài,
Khốc hà nghi?
Huyền điểu trí di,
Nữ hà hỉ?
Cai bỉnh quý đức,
Quyết phụ thị tang.
Hồ chung tệ vu Hữu Hổ,
Mục phù ngưu dương?
Can hiệp thì vũ,
Hà dĩ hoài chi?
Bình hiếp mạn phu,
Hà dĩ phì chi?
Hữu Hổ mục thụ,
Vân hà nhi phùng?
Kích sàng tiên xuất,
Kỳ mệnh hà tòng?
Hằng bỉnh quý đức,
Yên đắc phù phác ngưu?
Hà vãng dinh ban lộc,
Bất đãn hoàn lai?
Hôn vi tuân tích,
Hữu địch bất ninh.
Hà phồn điểu tuỵ cức,
Phụ tử tứ tình?
Huyễn đệ tịnh dâm,
Nguy hại quyết huynh.
Hà biến hoá dĩ tác trá,
Hậu tự nhi phùng trường?
Thành thang đông tuần,
Hữu Sần viên cực.
Hà khất bỉ tiểu thần,
Nhi cát phi thị đắc?
Thuỷ tân chi mộc,
Đắc bỉ tiểu tử.
Phù hà ác chi,
Dắng Hữu Sần chi phụ?
Thang xuất Trùng tuyền,
Phù hà tội vưu?
Bất thắng tâm phạt đế,
Phù thuỳ sử khiêu chi?
Hội trào tranh minh,
Hà tiễn ngô kỳ?
Thương điểu quần phi,
Thục sử tuỵ chi?
Đáo kích Trụ cung,
Thúc Đán bất gia.
Hà thân quỹ phát,
Định Chu chi mệnh dĩ tư ta?
Thụ Ân thiên hạ,
Kỳ vị an thi?
Phản thành nãi vong,
Kỳ tội y hà?
Tranh khiển phạt khí,
Hà dĩ hành chi?
Tịnh khu kích dực,
Hà dĩ tướng chi?
Chiêu hậu thành du,
Nam thổ viên để.
Quyết lợi duy hà,
Phùng bỉ bạch trĩ?
Mục Vương xảo mai,
Phù hà vi chu lưu?
Hoàn lý thiên hạ,
Phù hà sách cầu?
Yêu phù duệ huyễn,
Hà hào vu thị?
Chu U thuỳ tru,
Yên đắc phù Bao Tự?
Thiên mệnh phản trắc,
Hà phạt hà hữu?
Tề Hoàn cửu hội,
Tốt nhiên thân sát.
Bỉ vương Trụ chi cung,
Thục sử loạn hoặc?
Hà ác phụ bật,
Sàm siểm thị phục?
Tỷ Can hà nghịch,
Nhi ức trầm chi?
Lôi Khai a thuận,
Nhi tứ phong chi?
Hà thánh nhân chi nhất đức,
Tốt kỳ dị phương?
Mai Bá thụ hải,
Cơ tử tường cuồng.
Tắc duy nguyên tử,
Đế hà trúc chi?
Đầu chi ư băng thượng,
Điểu hà úc chi?
Hà phùng cung hiệp thi,

Thù năng tướng chi?
Ký kinh đế thiết khích,
Hà phùng trường chi?
Bá Xương hào suy,
Bỉnh tiên tác mục.
Hà linh triệt bỉ Kỳ xã,
Mệnh hữu ân quốc?
Thiên tàng tựu Kỳ,
Hà năng y?
Ân hữu hoặc phụ,
Hà sở cơ?
Thụ tứ tư hải,
Tây Bá thượng cáo.
Hà thân tựu thượng đế,
Phạt Ân chi mệnh dĩ bất cứu?
Sư Vọng tại tứ,
Xương hà thức?
Cổ đao dương thanh,
Hậu hà hỉ?
Vũ phát sát Ân,
Hà sở ấp?
Tái thi tập chiến,
Hà sở cấp?
Bá Lâm trĩ kinh,
Duy kỳ hà cố?
Hà cảm thiên ức địa,
Phù thuỳ uý cụ?
Hoàng thiên tập mệnh,
Duy hà giới chi?
Thụ lễ thiên hạ,
Hựu sử chí đại chi?
Sơ Thang thần Chí,
Hậu tư thừa phụ.
Hà tốt quan Thang,
Tôn thực tông tự?
Động hạp Mộng sinh,
Thiếu ly tán vong.
Hà tráng vũ lệ,
Năng lưu quyết nghiêm?
Bành khanh châm trĩ,
Đế hà hưởng?
Thụ thọ vĩnh đa,
Phù hà cửu trường?
Trung ương cộng mục,
Hậu hà nộ?
Phong nga vi mệnh,
Lực hà cố?
Kinh nữ biện vi,
Lộc hà hữu?
Bắc chí hồi thuỷ,
Tuỵ hà hỉ?
Huynh hữu phệ khuyển,
Đệ hà dục?
Dị chi dĩ bách lưỡng,
Tốt vô lộc.
Bạc mộ lôi điện,
Quy hà ưu?
Quyết nghiêm bất phụng,
Đế hà cầu?
Phục nặc huyệt xứ,
Viên hà vân?
Kinh sư tác huân,
Phù hà trường?
Ngộ quá cải cánh,
Ngã hựu hà ngôn?
Ngô Quang tranh quốc,
Cửu dư thị thắng.
Hà hoàn xuyên tự lư xã khâu lăng,
Viên xuất Tử Văn?
Ngô cáo Đố Ngạo,
Dĩ bất trường.
Hà thí thượng tự dư,
Trung danh my chương?

Đông Hoàng Thái Nhất 東皇太一

吉日兮辰良,
穆將愉兮上皇。
撫長劍兮玉珥,
璆鏘鳴兮琳琅。
瑤席兮玉瑱,
盍將把兮瓊芳。
蕙肴蒸兮蘭藉,
奠桂酒兮椒漿。
揚枹兮拊鼓,
疏緩節兮安歌,
陳竽瑟兮浩倡。
靈偃蹇兮姣服,
芳菲菲兮滿堂。
五音紛兮繁會,
君欣欣兮樂康。

Đông Hoàng Thái Nhất

Cát nhật hề thìn lương,
Mục tương du hề thượng hoàng.
Phủ trường kiếm hề ngọc nhị,
Cầu thương minh hề lâm lang.
Dao tịch hề ngọc chấn,
Hạp tương bả hề quỳnh phương.
Huệ hào chưng hề lan tạ,
Điện quế tửu hề tiêu tương.
Dương phu hề phụ cổ,
Sơ hoãn tiết hề an ca,
Trần vu sắt hề hạo xướng.
Linh yển kiển hề giảo phục,
Phương phi phi hề mãn đường.
Ngũ âm phân hề phồn hội,
Quân hân hân hề lạc khang

Vân trung quân 雲中君 • Thần mây

浴蘭湯兮沐芳,
華采衣兮若英。
靈連蜷兮既留,
爛昭昭兮未央。
謇將澹兮壽宮,
與日月兮齊光。
龍駕兮帝服,
聊翱游兮周章。
靈皇皇兮既降,
飆遠舉兮雲中。
覽冀洲兮有余,
橫四海兮焉窮。
思夫君兮太息,
极勞心兮忡忡。

Vân trung quân

Dục lan thang hề mộc phương,
Hoa thái y hề nhược anh.
Linh liên quyền hề ký lưu,
Lạn chiêu chiêu hề vị ương.
Kiển tương đạm hề thọ cung,
Dữ nhật nguyệt hề tề quang.
Long giá hề đế phục,
Liêu ngao du hề chu chương.
Linh hoàng hoàng hề ký giáng,
Tiêu viễn cử hề vân trung.
Lãm Ký Châu hề hữu dư,
Hoành tứ hải hề yên cùng.
Tư phu quân hề thái tức,
Cực lao tâm hề sung sung.

Tương quân 湘君 • Tương quân

君不行兮夷猶,
蹇誰留兮中洲?
美要眇兮宜修,
沛吾乘兮桂舟。
令沅湘兮無波,
使江水兮安流!
望夫君兮未來,
吹參差兮誰思!
駕飛龍兮北征,
邅吾道兮洞庭。
薜荔柏兮蕙綢,
蓀橈兮蘭旌。
望涔陽兮極浦,
橫大江兮揚靈。
揚靈兮未極,
女嬋媛兮為余太息。
橫流涕兮潺湲,
隱思君兮陫側。
桂櫂兮蘭枻,
斲冰兮積雪。
采薜荔兮水中,
搴芙蓉兮木末。
心不同兮媒勞,
恩不甚兮輕絕。
石瀨兮淺淺,
飛龍兮翩翩。
交不忠兮怨長,
期不信兮告余以不閒。
晁騁騖兮江皋,
夕弭節兮北渚。
鳥次兮屋上,
水周兮堂下。
捐余玦兮江中,
遺余佩兮醴浦。
采芳洲兮杜若,
將以遺兮下女。
時不可兮再得,
聊逍遙兮容與。

Tương quân

Quân bất hành hề di do,
Kiển thuỳ lưu hề trung châu?
Mỹ yêu miễu hề nghi tu,
Bái ngô thừa hề quế chu.
Linh nguyên tương hề vô ba,
Sử giang thuỷ hề an lưu!
Vọng phu quân hề vị lai,
Xuy sâm si hề thuỳ tư!
Giá phi long hề bắc chinh,
Chiên ngô đạo hề Động Đình.
Bệ lệ bách hề huệ trừu,
Tôn kiêu hề lan tinh.
Vọng Sầm Dương hề cực phố,
Hoành đại giang hề dương linh.
Dương linh hề vị cực,
Nữ thiền viên hề vị dư thái tức.
Hoành lưu thế hề sàn viên,
Ẩn tư quân hề phi trắc.
Quế trạo hề lan duệ,
Trác băng hề tích tuyết.
Thái bệ lệ hề thuỷ trung,
Khiên phù dung hề mộc mạt.
Tâm bất đồng hề môi lao,
Ân bất thậm hề khinh tuyệt.
Thạch lai hề thiển thiển,
Phi long hề phiên phiên.
Giao bất trung hề oán trường,
Kỳ bất tín hề cáo dư dĩ bất nhàn.
Triều sính vụ hề giang cao,
Tịch nhị tiết hề bắc chử.
Điểu thứ hề ốc thượng,
Thuỷ chu hề đường hạ.
Quyên dư quyết hề giang trung,
Di dư bội hề lễ phố.
Thái phương châu hề đỗ nhược,
Tương dĩ di hề hạ nữ.
Thì bất khả hề tái đắc,
Liêu tiêu dao hề dung dữ.

Đông quân 東君 • Đông quân

暾將出兮東方,
照吾檻兮扶桑;
撫余馬兮安驅,
夜皎皎兮既明;
駕龍舟兮乘雷,
載云旗兮委蛇;
長太息兮將上,
心低徊兮顧怀;
羌聲色兮娛人,
觀者澹兮忘歸;
恒瑟兮交鼓,
蕭鐘兮瑤囗;
鳴篪兮吹竽,
思靈保兮賢夸;
宣飛兮翠曾,
展詩兮會舞;
應律兮合節,
靈之來兮敝日;
青云衣兮白霓裳,
舉長矢兮射天狼;
操余弧兮反淪降,
援北斗兮酌桂漿;
撰余轡兮高駝翔,
杳冥冥兮以東行。

Đông quân

Thôn tương xuất hề đông phương,
Chiếu ngô hạm hề phù tang;
Phủ dư mã hề an khu,
Dạ hạo hạo hề ký minh;
Giá long chu hề thừa lôi,
Tải vân kỳ hề uỷ xà;
Trường thái tức hề tương thượng,
Tâm đê hồi hề cố hoài;
Khương thanh sắc hề ngu nhân,
Quan giả đạm hề vong quy;
Hằng sắt hề giao cổ,
Tiêu chung hề dao vi;
Minh trì hề xuy vu,
Tư linh bảo hề hiền khoa;
Tuyên phi hề thuý tằng,
Triển thi hề hội vũ;
Ưng luật hề hợp tiết,
Linh chi lai hề tệ nhật;
Thanh vân y hề bạch nghê thường,
Cử trường thỉ hề xạ Thiên Lang;
Thao dư hồ hề phản luân giáng,
Viện Bắc Đẩu hề chước quế tương;
Soạn dư bí hề cao đà tường,
Diểu minh minh hề dĩ đông hành.

Sơn quỷ 山鬼 • Quỷ núi

若有人兮山之阿,
被薜荔兮帶女蘿。
既含睇兮又宜笑,
子慕予兮善窈窕。
乘赤豹兮從文狸,
辛夷車兮結桂旗。
被石蘭兮帶杜衡,
折芳馨兮遺所思。
餘處幽篁兮終不見天,
路險難兮獨後來。
表獨立兮山之上,
雲容容兮而在下。
杳冥冥兮羌晝晦,
東風飄兮神靈雨。
留靈修兮憺忘歸,
歲既晏兮孰華予?
采三秀兮於山間,
石磊磊兮葛蔓蔓。
怨公子兮悵忘歸,
君思我兮不得閒。
山中人兮芳杜若,
飲石泉兮蔭松柏。
君思我兮然疑作。
雷填填兮雨冥冥,
猨啾啾兮又夜鳴。
風颯颯兮木蕭蕭,
思公子兮徒離懮。

Sơn quỷ

Nhược hữu nhân hề sơn chi a,
Bị bệ lệ hề đới nữ la.
Ký hàm thê hề hựu nghi tiếu,
Tử mộ dư hề thiện yểu điệu.
Thừa xích báo hề tòng văn ly,
Tân di xa hề kết quế kỳ.
Bị thạch lan hề đới đỗ hành,
Chiết phương hinh hề di sở tư.
Dư xứ u hoàng hề chung bất kiến thiên,
Lộ hiểm nan hề độc hậu lai.
Biểu độc lập hề sơn chi thượng,
Vân dung dung hề nhi tại hạ.
Diểu minh minh hề khương trú hối,
Đông phong phiêu hề thần linh vũ.
Lưu linh tu hề đảm vong quy,
Tuế ký yến hề thục hoa dư?
Thái tam tú hề ư sơn gian,
Thạch lỗi lỗi hề cát mạn mạn.
Oán công tử hề trướng vong quy,
Quân tư ngã hề bất đắc nhàn.
Sơn trung nhân hề phương đỗ nhược,
Ẩm thạch tuyền hề âm tùng bách.
Quân tư ngã hề nhiên nghi tác.
Lôi điền điền hề vũ minh minh,
Viên thu thu hề hựu dạ minh.
Phong táp táp hề mộc tiêu tiêu,
Tư công tử hề đồ ly ưu.

Quốc thương 國殤 • Chết vì nước

操吳戈兮被犀甲,
車錯轂兮短兵接。
旌蔽日兮敵若雲,
矢交墜兮士爭先。
凌余陣兮躐余行,
左驂殪兮右刃傷。
霾兩輪兮縶四馬,
援玉枹兮擊鳴鼓。
天時懟兮威靈怒,
嚴殺盡兮棄原野。
出不入兮往不反,
平原忽兮路超遠。
帶長劍兮挾秦弓,
首身離兮心不懲。
誠既勇兮又以武,
終剛強兮不可凌。
身既死兮神以靈,
魂魄毅兮為鬼雄。

Quốc thương

Thao ngô qua hề bị tê giáp,
Xa thác cốc hề đoản binh tiếp.
Tinh tế nhật hề địch nhược vân,
Thi giao truỵ hề sĩ tranh tiên.
Lăng dư trận hề liệp dư hàng,
Tả tham ế hề hữu nhận thương.
Mai lưỡng luân hề trập tứ mã,
Viện ngọc phu hề kích minh cổ.
Thiên thì đỗi hề uy linh nộ,
Nghiêm sát tận hề khí nguyên dã.
Xuất bất nhập hề vãng bất phản,
Bình nguyên hốt hề lộ siêu viễn.
Đới trường kiếm hề hiệp tần cung,
Thủ thân ly hề tâm bất trừng.
Thành ký dũng hề hựu dĩ vũ,
Chung cương cường hề bất khả lăng.
Thân ký tử hề thần dĩ linh,
Hồn phách nghị hề vi quỷ hùng.

Thiệp giang 涉江 • Qua sông

余幼好此奇服兮,
年既老而不衰。
帶長鋏之陸離兮,
冠切雲之崔巍。
被明月兮,
佩寶璐。
世溷濁而莫余知兮,
吾方高馳而不顧。
駕青虯兮驂白螭,
吾與重華遊兮瑤之圃。
登崑崙兮食玉英,
與天地兮比壽,
與日月兮齊光。
哀南夷之莫吾知兮,
旦余濟兮江湘。
乘鄂渚而反顧兮,
欸秋冬之緒風。
步余馬兮山皋,
邸余車兮方林。
乘舲船余上沅兮,
齊吳榜以擊汰。
船容與而不進兮,
淹回水而疑滯。
朝發枉渚兮,
夕宿辰陽。
苟余心其端直兮,
雖僻遠之何傷!
入漵浦余儃佪兮。
迷不知吾之所如。
深林杳以冥冥兮,
乃猿狖之所居。
山峻高以蔽日兮,
下幽晦以多雨。
霰雪紛其無垠兮,
雲霏霏而承宇。
哀吾生之無樂兮,
幽獨處乎山中。
吾不能變心而從俗兮,
固將愁苦而終窮。
接輿髡首兮,
桑扈臝行。
忠不必用兮,
賢不必以。
伍子逢殃兮,
比干菹醢。
與前世而皆然兮,
吾又何怨乎今之人!
余將董道而不豫兮,
固將重昏而終身。

Thiệp giang

Dư ấu hiếu thử kỳ phục hề,
Niên ký lão nhi bất thôi.
Đới trường giáp chi lục ly hề,
Quan thiết vân chi thôi nguy.
Bị minh nguyệt hề,
Bội bảo lộ.
Thế hỗn trọc nhi mạc dư tri hề,
Ngô phương cao trì nhi bất cố.
Giá thanh cầu hề tham bạch ly,
Ngô dữ Trùng Hoa du hề Dao chi phố.
Đăng Côn Lôn hề thực ngọc anh,
Dữ thiên địa hề tỷ thọ,
Dữ nhật nguyệt hề tề quang.
Ai nam di chi mạc ngô tri hề,
Đán dư tế hề giang Tương.
Thừa ngạc chử nhi phản cố hề,
Ai thu đông chi tự phong.
Bộ dư mã hề Sơn Cao,
Để dư xa hề Phương Lâm.
Thừa linh thuyền dư thượng nguyên hề,
Tề ngô bảng dĩ kích thái.
Thuyền dung dữ nhi bất tiến hề,
Yêm hồi thuỷ nhi nghi trệ.
Triêu phát Uổng Chử hề,
Tịch túc Thần Dương.
Cẩu dư tâm kỳ đoan trực hề,
Tuy tích viễn chi hà thương!
Nhập Tự phố dư bồi hồi hề.
Mê bất tri ngô chi sở như.
Thâm lâm yểu dĩ minh minh hề,
Nãi viên dứu chi sở cư.
Sơn tuấn cao dĩ tế nhật hề,
Hạ u hối dĩ đa vũ.
Tản tuyết phân kỳ vô ngân hề,
Vân phi phi nhi thừa vũ.
Ai ngô sinh chi vô lạc hề,
U độc xứ hồ sơn trung.
Ngô bất năng biến tâm nhi tòng tục hề,
Cố tương sầu khổ nhi chung cùng.
Tiếp Dư khôn thủ hề,
Tang Hộ loã hành.
Trung bất tất dụng hề,
Hiền bất tất dĩ.
Ngũ Tử phùng ương hề,
Tỷ Can thư hải.
Dữ tiền thế nhi giai nhiên hề,
Ngô hựu hà oán hồ kim chi nhân!
Dư tương đổng đạo nhi bất dự hề,
Cố tương trùng hôn nhi chung thân.

Khuất Nguyên là nhà thơ vĩ đại và sớm nhất trong lịch sử văn học Trung Quốc. Qua những thi phẩm của ông cho thấy ông là một thi sĩ có một lòng yêu nước mãnh liệt. Khuất Nguyên thường vận dụng nhiều thần thoại, truyền thuyết với trí tưởng tượng phong phú, ngôn ngữ trong sáng, bay bổng. Sáng tác của Khuất Nguyên là mẫu mực của thơ ca lãng mạn cổ đại Trung Quốc. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết này của uct.edu.vn!

Xem Thêm : Nhà thơ Khuất Nguyên và áng thơ được yêu thích nhất mọi thời đại phần 1