Trần Phong – Chùm thơ Khổng Tử được bạn đọc đánh giá cao nhất

Trần Phong là một tập thơ lừng danh được rất nhiều đánh giá cao của nhà thơ Khổng Tử.
Nói đến Khổng Tử trước hết là nói đến nhà đạo đức, nhà luân lý. Hạt nhân cơ bản của đạo đức Khổng Tử là chữ nhân và chữ lễ. Những bài thơ ông thắm đượm một phong cách độc đáo không ai có thể trộn lẫn được. Ông là một cây bút nổi bật của nền văn học Trung Quốc và được mọi người ca tụng. Hãy cùng nhau tìm hiểu về tập thơ nổi tiếng này nha! Đừng bỏ lỡ đấy !

Uyển khâu 1 宛丘 1 • Gò nhỏ 1

子之湯兮,
宛丘之上兮,
洵有情兮,
而無望兮。

Uyển khâu 1

Tử chi đãng hề!
Uyển Khâu chi thượng hề!
Tuân hữu tình hề!
Nhi vô vọng hề!

Dịch nghĩa

Anh ấy chơ bời du đãng,
Ở teên cái gò, cao bốn bên mà ở giữa thấp.
Thật là anh có tình tứ mà vui chơi,
Nhưng anh không có uy nghi để mọi người ngưỡng vọng.

Uyển khâu 2 宛丘 2 • Gò nhỏ 2

坎其擊鼓,
宛丘之下。
無冬無夏,
值其鷺羽。

Uyển khâu 2

Khảm kỳ kích cổ,
Uyển Khâu chi hộ (hạ).
Vô đông vô hộ (hạ),
Trị kỳ lộ vũ.

Dịch nghĩa

Tiếng trống đánh lên.
Ở dưới cái gò bốn bên cao, giữa thấp.
Không kể màu đông hay mùa hạ (lúc nào cũng thấy chơi bời hoang đàng)
Cầm cây lông cò trắng để chỉ huy múa hát.

Uyển khâu 3 宛丘 3 • Gò nhỏ 3

坎其擊缶,
宛丘之道。
無冬無夏,
值其鷺翿。

Uyển khâu 3

Khảm kỳ kích phẩu,
Uyển khâu chi đậu (đạo).
Vô đông vô hạ,
Trị kỳ lộ thẩu (đạo).

Dịch nghĩa

Tiếng chậu đánh lên.
Trên đường có cái gò bốn bên cao, giữa thấp.
Không kể mùa đông hay mùa hạ (lúc nào cũng chơi bời hoang đãng).
Cầm cây lông cò trắng mà chỉ huy múa hát

Đông môn chi phần 1 東門之枌 1 • Cây phần cửa đông 1

東門之枌,
宛丘之栩。
子仲之子,
婆娑其下。

Đông môn chi phần 1

Đông môn chi văn (phần).
Uyển khâu chi hử.
Tử Trọng chi tử,
Bà thoa kỳ hụ (hạ).

Dịch nghĩa

Dưới bóng cây phần cửa đông,
Và dưới bóng cây hử chỗ cái gò bốn bên cao giữa thấp.
Con gái quan đại phu Tử Trọng,
Múa hát vui chơi ở dưới ấy.

Đông môn chi phần 2 東門之枌 2

穀旦于差,
南方之原。
不績其麻,
市也婆娑。

Đông môn chi phần 2

Cốc đán vu tha,
Nam phương chi nguyên,
Bất tích kỳ ma,
Thị dã bà thoa.

Đông môn chi phần 3 東門之枌 3

穀旦于逝,
越以鬷邁。
視爾如荍,
貽我握椒。

Đông môn chi phần 3

Cốc đán vu thệ,
Việt dĩ tông lệ (mại).
Thị nhĩ như kiều,
Di ngã ác tiêu.

Dịch nghĩa

Lấy buổi sáng tốt lành mà đến,
Cho nên vì nhiều người đi đến đông đảo (trai gái cùng gặp nhau để nói những lời ân ái).
Thấy nàng như hoa kiều (hoa kinh quỳ),
Nàng tặng ta một nắm tiêu (để giao kết tình thân hảo).

Hoành môn 1 衡門 1 • Cái cổng 1

衡門之下,
可以棲遲。
泌之洋洋,
可以樂饑。

Hoành môn 1

Hoành môn chi hạ,
Khả dĩ tê (thê) trì.
Bí chi dương dương,
Khả dĩ lạc cơ.

Dịch nghĩa

Dưới cổng thô sơ bỉ lậu,
Có thể đi dạo chơi mà nghỉ ngơi.
Dòng suối nước cuốn đi,
Có thể vui chơi mà quên đói.

Hoành môn 2 衡門 2 • Cái cổng 2

豈其食魚,
必河之魴?
豈其娶妻,
必齊之姜?

Hoành môn 2

Khỉ kỳ thực ngư
Tất hà chi phòng ?
Khỉ kỳ thú thê
Tất Tề chi Khương ?

Dịch nghĩa

Há rằng ăn cá
Phải là cá phòng ở sông Hoàng Hà mới ăn được hay sao ?
Há rằng cưới vợ
Phải là con gái họ Khương ở nước Tề mới cưới làm vợ được hay sao ?

Hoành môn 3 衡門 3 • Cái cổng 3

豈其食魚,
必河之鯉?
豈其娶妻,
必宋之子?

Hoành môn 3

Khỉ kỳ thực ngư
Tất hà chi lý ?
Khỉ kỳ thú nê
Tất Tống chi Tỉ (Tử) ?

Dịch nghĩa

Há là ăn cá
Phải là cá gáy ở sông Hoàng Hà mới ăn được ?
Há rằng cưới vợ
Phải là con gái họ Tử của nước Tống mới cưới làm vợ được ?

Đông môn chi trì 1 東門之池 1

東門之池,
可以漚麻。
彼美淑姬,
可與晤歌。

Đông môn chi trì 1

Đông môn chi trì,
Khả dĩ âu ma.
Bỉ mỹ thục cơ,
Khả dĩ ngộ ca.

Dịch nghĩa

Ao nước quanh thành ở cửa đông,
Có thể dùng ngâm gai để lấy chỉ.
Người con gái đẹp đẽ và hiền thục kia,
Có thể cùng nàng ca hát mà biết lòng nhau.

Đông môn chi trì 2 東門之池 2

東門之池,
可以漚紵。
彼美淑姬,
可與晤語。

Đông môn chi trì 2

Đông môn chi trì,
Khả dĩ âu trử.
Bỉ mỹ thục cơ,
Khả dĩ ngộ ngữ.

Dịch nghĩa

Ao nước quanh thành ở cửa đông,
Có thể ngâm gai để lấy chỉ dệt vải.
Người con gái đẹp đẽ và hiền thục kia,
Có thể cùng nàng nói chuyện mà biết lòng nhau.

Đông môn chi trì 3 東門之池 3 •

東門之池,
可以漚菅。
彼美淑姬,
可與晤言。

Đông môn chi trì 3

Đông môn chi trì,
Khả dĩ âu kiên (gian).
Bỉ mỹ thục cơ,
Khả dĩ ngộ nghiên (ngôn).

Dịch nghĩa

Ao nước quanh thành ở cửa đông,
Có thể ngâm cây gian để đánh dây.
Người con gái đẹp đẽ và hiền thục kia,
Có thể cùng nàng nói chuyện mà hiểu lòng nhau.

Đông môn chi dương 1 東門之楊 1

東門之楊,
其葉牂牂。
昏以為期,
明星煌煌。

Đông môn chi dương 1

Đông môn chi dương,
Kỳ diệp tương tương.
Hôn dĩ vi kỳ,
Minh tinh hoàng hoàng.

Dịch nghĩa

Cây dương liễu ở cửa phía đông,
Lá của nó rườm rà.
Hẹn hò nhau lúc đêm tối,
Chỉ thấy sao Khải Minh sáng rực.

Đông môn chi dương 2 東門之楊 2

東門之楊,
其葉肺肺,
昏以為期,
明星晢晢。

Đông môn chi dương 2

Đông môn chi dương,
Kỳ diệp phế phế.
Hôn dĩ vi kỳ,
Minh tinh chế chế.

Dịch nghĩa

Cây dương liễu ở cửa phía đông,
Lá của nó rườm rà.
Hẹn hò nhau lúc đêm tối,
Chỉ thấy sao Khải Minh sáng rực.

Mộ môn 1 墓門 1 • Cửa mộ 1

墓門有棘,
斧以斯之。
夫也不良,
國人知之,
知而不已,
誰昔然矣。

Mộ môn 1

Mộ môn hữu cức,
Phủ dĩ tư chi.
Phu dã bất lương,
Quốc nhân tri chi,
Tri nhi bất dĩ.
Thuỳ tích nhiên hĩ.

Dịch nghĩa

Cửa mộ có cây gai,
Thì lấy búa mà chặt phá đi.
Kẻ ấy không lương thiện,
Người trong nước đều biết.
(Bị người trong nước đều ) biết nhưng vẫn không thôi (không sửa đổi),
Vì đã quen từ ngày trước vậy.

Mộ môn 2 墓門 2 • Cửa mộ 2

墓門有梅,
有鸮萃止。
夫也不良,
歌以訊之。
訊、予不顧,
顛倒思予。

Mộ môn 2

Mộ môn hữu mai,
Hữu hiêu tuỵ chi.
Phu dã bất lương,
Ca dĩ tuý (tấn) chi,
Tấn dư bất củ (cố).
Điên đảo tư dữ (dư).

Dịch nghĩa

Cửa mộ có cây mai,
Có con vọ đậu lên,
kẻ ấy không lương thiện,
Thì ta ca lên mà báo cho biết.
Tá báo cho biết mà không chịu nghĩ đến ta,
Đến khi khốn đốn mới chịu nghĩ đến ta (thì làm sao kịp đặng).

Phòng hữu thước sào 1 防有鵲巢 1

防有鵲巢,
邛有旨苕。
誰侜予美,
心焉忉忉。

Phòng hữu thước sào 1

Phòng hữu thước sào,
Cùng hữu chỉ đào (điều).
Thuỳ chu dư mỹ ?
Tâm yên đao đao.

Dịch nghĩa

Trên bờ đê có ổ chim thước,
Trên cái gò có cây điều đẹp đẽ.
Ai lại phỉnh gạt người đẹp của ta ?
Khiến lòng ta ưu lo dàu dàu.

Phòng hữu thước sào 2 防有鵲巢 2

中唐有甓,
邛有旨鷊。
誰侜予美,
心焉惕惕。

Phòng hữu thước sào 2

Trung đường hữu tịch,
Cùng hữu chỉ nghịch.
Thuỳ chu dư mỹ ?
Tâm yên thích thích.

Dịch nghĩa

Phía trên lối đi trong triều đình có những tấm ngói,
Trên gò có những cỏ nghịch đẹp đẽ.
Ai lại phỉnh gạt người đẹp của ta ?
Khiến lòng ta ưu lo dàu dàu.

Nguyệt xuất 1 月出 1 • Trăng ló 1

月出皎兮,
佼人僚兮。
舒窈糾兮,
勞心悄兮。

Nguyệt xuất 1

Nguyệt xuất hạo hề!
Giảo nhân liễu hề!
Thư yểu kiểu hề!
Lao tâm tiệu hề!

Dịch nghĩa

Trăng lên sáng đẹp,
Người đẹp yêu kiều,
Làm sao (cho được gặp nàng để) cởi mở nỗi tình sầu uất xa xôi.
Cho nên phải nhọc lòng ưu sầu.

Nguyệt xuất 2 月出 2 • Trăng ló 2

月出皓兮,
佼人懰兮。
舒懮受兮,
勞心慅兮。

Nguyệt xuất 2

Nguyệt xuất hạo hề!
Giảo nhân lão (liễu) hề!
Thư ẩu thão (thụ) hề!
Lao tâm thảo hề!

Dịch nghĩa

Trăng lên sáng đẹp,
Người đẹp yêu kiều,
Làm sao (cho được gặp nàng để) cởi mở nỗi tình sầu uất xa xôi.
Cho nên ta phải nhọc lòng ưu sầu.

Nguyệt xuất 3 月出 3 • Trăng ló 3

月出照兮,
佼人燎兮。
舒夭紹兮,
勞心慘兮。

Nguyệt xuất 3

Nguyệt xuất chiếu hề!
Giảo nhân liệu hề!
Thư yểu thiệu hề!
Lao tâm thiếu (thảm) hề!

Dịch nghĩa

Trăng lên chiếu rạng,
Người đẹp tươi sáng,
Làm sao (cho được gặp nàng để) cởi mở nỗi tình sầu uất xa xôi.
Cho nên phải nhọc lòng ưu sầu.

Tru Lâm 1 株林 1 • Tru Lâm 1

胡為乎株林?
從夏南。
匪適株林,
從夏南。

Tru Lâm 1

Hồ vi hồ Tru Lâm ?
Tùng Há Nâm (Nam).
Phỉ thích Tru Lâm.
Từng Há Nâm (Nam).

Dịch nghĩa

Vua làm gì ở ấp Tru Lâm ?
Đáp rằng: đi theo chơi với cậu Há Nam.
Chẳng phải ta muốn đi đến ấp Tru Lâm làm gì,
Chỉ vì ta muốn đi theo chơi với cậu Há Nam.

Tru Lâm 2 株林 2 • Tru Lâm 2

駕我乘馬,
說于株野。
乘我乘駒,
朝食于株。

Tru Lâm 2

Giá thặng mỗ (mã)
Thuế vu Tru thự (dã) ?
Thừa ngã thặng câu,
Triêu thực vu Tru.

Dịch nghĩa

Tại sao vua đi xe bốn ngực củ ata,
Rồi đến dừng nghỉ ở ngoài đồng nội ấp Tru ?
Tại sao vua đi xe bốn ngựa tơ của ta,
Đến ăn sáng ở ấp Tru ?

Trạch bi 1 澤陂 1 • Bờ đầm 1

彼澤之陂,
有蒲與荷。
有美一人,
傷如之何!
寤寐無為,
涕泗滂沱。

Trạch bi 1

Bỉ trạch chi ba (bi),
Hữu bồ dữ hà.
Hữu mỹ nhất nhân,
Thương như chi hà ?
Ngộ mỵ vô vi.
Thế tứ phương đà.

Dịch nghĩa

Bên bờ đầm kia,
Có cây lác và cây sen.
Có một người đẹp.
(Mà ta không được gặp thì) ưu sầu đau đón biết làm thế nào ?
Khi thức khi ngủ (mãi nhớ nàng mà) chẳng làm gì được.
(Chỉ đành khóc than) nước mắt nước mũi ràn rụa đầm đìa.

Trạch bi 2 澤陂 2 • Bờ đầm 2

彼澤之陂,
有蒲與蕳。
有美一人,
碩大且卷。
寤寐無為,
中心悁悁。

Trạch bi 2

Bỉ trạch chi ba (bi),
Hữu bồ dữ kiên (gian).
Hữu mỹ nhất nhân,
Thạc đại thả quyền,
Ngộ mỵ vô vi.
Trung tâm quyên quyên.

Dịch nghĩa

Bên bờ đầm kia,
Có cây lác và cây lan.
Có một người đẹp.
Cao lớn lại có mái tóc đẹp.
Khi thức khi ngủ (mãi nhớ nàng mà) chẳng làm gì được.
Cho nên trong lòng cứ âu sầu.

Trạch bi 3 澤陂 3 • Bờ đầm 3

彼澤之陂,
有蒲菡萏。
有美一人,
碩大且儼。
寤寐無為,
輾轉伏枕。

Trạch bi 3

Bỉ trạch chi ba (bi),
Hữu bồ hàm điểm (đãm).
Hữu mỹ nhất nhân,
Thạc đại thả nghiễm,
Ngộ mỵ vô vi.
Triển chuyển phục triểm (chẩm).

Dịch nghĩa

Bên bờ đầm kia,
Có cây lác và hoa sen.
Có một người đẹp.
Cao lớn lại nghiêm trang.
Khi thức khi ngủ (mãi nhớ nàng mà) chẳng làm gì được.
Cứ gục đầu lên gối mà trằn trọc lăn qua trở lại.

Trên đây là những chùm thơ Khổng Tử đầy hấp dẫn. Các tư tưởng của Khổng Tử đã được phát triển thành một hệ thống triết học được gọi là Khổng giáo. Khổng giáo được Matteo Ricci đưa vào Châu Âu, ông cũng là người đầu tiên La tinh hoá tên Khổng Tử thành Confucius. Tư tưởng của ông còn được xem là một đạo giáo của loài người, nhất là dân tộc Trung Quốc. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết này của chúng tôi!